Giáo dục

Toán 6 Bài 3: Phép cộng và phép trừ hai số nguyên

Toán 6 Bài 3: Phép cộng và phép trừ hai số nguyên giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo để biết cách giải phần Thực hành, Vận dụng và các bài tập trong SGK Toán 6 Tập 1 trang 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64 sách Chân trời sáng tạo.

Với toàn bộ lời giải rất chi tiết, trình bày khoa học sẽ giúp các em biết cách giải toàn bộ các bài tập của bài 3 Chương II. Đồng thời, chuẩn bị thật tốt bài trước khi tới lớp. Chi tiết mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của WildRice:

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo Thực hành, Vận dụng

Thực hành 1

Thực hiện các phép tính sau:

Bạn đang xem: Toán 6 Bài 3: Phép cộng và phép trừ hai số nguyên

a) 4 + 7;

Bài viết gần đây

d) (+99) + (+11);

b) (-4) + (-7);

e) (-65) + (-35).

c) (-99) + (-11);

Gợi ý đáp án:

a) 4 + 7 = 11;

b) (-4) + (-7) = – (4 + 7) = -11;

c) (-99) + (-11) = – (99 + 11) = -110;

d) (+99) + (+11) = 99 + 11 = 110;

e) (-65) + (-35) = – (65 + 35) = -100.

Thực hành 2

Thực hiện các phép tính sau:

a) 4 + (-7);
b) (-5) + 12;

c) (-25) + 72;
d) 49 + (-51).

Gợi ý đáp án:

a) 4 + (-7) = – (7 – 3) = – 3

b) (-5) + 12 = 12 – 5 = 7

c) (-25) + 72 = 72 – 25 = 47

d) 49 + (-51) = – (51 – 49) = -2

Vận dụng 1

Bác Hà là khách quen của cửa hàng tạp hóa nhà bác Lan nên có thể mua hàng trước, trả tiền sau. Hôm qua bác Lan đã cho bác Hà nợ 80 nghìn đồng, hôm nay bác Hà lại được bác Lan cho nợ thêm 40 nghìn đồng nữa. Em hãy dùng số nguyên để giúp bác Lan ghi vào sổ số tiền bác Hà còn nợ bác Lan.

Gợi ý đáp án:

Bác Hà nợ bác Lan 80 nghìn đồng được biểu diễn là: – 80 (nghìn đồng).

Bác Hà nợ tiếp bác Lan 40 nghìn đồng được biểu diễn là: – 40 (nghìn đồng).

Tổng số tiền bác Hà nợ bác Lan là: (-80) + (-40) = – (80 + 40) = -120 (nghìn đồng).

Vận dụng 2

Thẻ tín dụng trả sau của bác Tám đang ghi nợ 2 000 000 đồng, sau khi bác Tám nộp vào 2 000 000 đồng thì bác Tám có bao nhiêu tiền trong tài khoản? Hãy dùng số nguyên để giải thích.

Gợi ý đáp án:

Thẻ tín dụng đang ghi nợ 2 000 000 đồng được biểu diễn là: – 2 000 000 (đồng).

Bác Tám nộp vào tài khoản 2 000 000 đồng được biểu diễn là: + 2 000 000 (đồng).

Số tiền bác Tám có trong tài khoản là: (+ 2 000 000) + (-2 000 000) = 0 (đồng).

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo trang 63, 64 tập 1

Bài 1

Không thực hiện phép tính, tìm dấu thích hợp cho dấu ? ở bảng sau:

a b Dấu của (a+b)
25 46 ?
-51 -37 ?
-234 112 ?
2 027 -2 021 ?

Gợi ý đáp án:

a b Dấu của (a+b)
25 46 +
-51 -37
-234 112
2 027 -2 021 +

Bài 2

Thực hiện các phép tính sau:

a) 23 + 45;

d) 15 + (-14);

b) (-42) + (-54);

e) 33 + (-135).

c) 2 025 + (-2 025);

Gợi ý đáp án:

a) 23 + 45 = 68

c) 2 025 + (-2 025) = 0

e) 33 + (-135) = – (135 – 33) = 102

b) (-42) + (-54) = – (42 + 54) = – 96

d) 15 + (-14) = (15 – 14) = 1

Bài 3

Em hãy dùng số nguyên âm để giải bài toán sau:

Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m, tàu tiếp tục lặn thêm 15 m. Hỏi khi đó tàu ngầm ở độ sâu là bao nhiêu mét?

Gợi ý đáp án:

  • Tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m được biểu diễn: – 20 (m)
  • Tàu tiếp tục lặn thêm 15 m được biểu diễn: – 15 (m)

=> Độ sâu là: (-20) + (-15) = – 35 (m)

Vậy khi đó tàu ngầm ở độ sâu 35 m.

Bài 4

Một toà nhà có 12 tầng và 3 tầng hầm (tầng G được đánh số là tầng 0), hãy dùng phép cộng các số nguyên để diễn tả tình huống sau đây: Một thang máy đang ở tầng 3, nó đi lên 7 tầng và sau đó đi xuống 12 tầng. Hỏi cuối cùng thang máy dừng lại tại tầng mấy?

Gợi ý đáp án:

Ta có: 3 + 7 + (-12) = – 2

Vậy cuối cùng thang máy dừng lại tại tầng (-2).

Bài 5

Thực hiện các phép tính sau:

a) 6 – 8;

d) 0 – 7;

b) 3 – (-9);

e) 4 – 0;

c) (-5) – 10;

g) (-2) – (-10).

Gợi ý đáp án:

a) 6 – 8 = -2

c) (-5) – 10 = – (10 + 5) = -15

e) 4 – 0 = 4

b) 3 – (-9) = 3 + 9 = 12

d) 0 – 7 = -7

g) (-2) – (-10) = (-2) + 10 = 10 – 2 = 8

Bài 6

Tính nhanh các tổng sau:

a) S = (45 – 3 756) + 3 756;

b) S = (-2 021) – (199 – 2 021).

Gợi ý đáp án:

a) S = (45 – 3 756) + 3 756 = 45 – 3 756 + 3 756 = 45 + [(– 3 756) + 3 756] = 45

b) S = (-2 021) – (199 – 2 021) = (-2 021) + (-199) + 2 021 = – 199

Bài 7

Bỏ dầu ngoặc rồi tính:

a) (4 + 32 + 6) + (10 – 36 – 6);

b) (77 + 22 – 65) – (67 + 12 – 75);

c) – (-21 + 43 + 7) – (11 – 53 – 17).

Gợi ý đáp án:

a) (4 + 32 + 6) + (10 – 36 – 6) = 4 + 32 + 6 + 10 – 36 – 6 = 10

b) (77 + 22 – 65) – (67 + 12 – 75) = 77 + 22 – 65 – 67 – 12 + 75 = 30

c) – (-21 + 43 + 7) – (11 – 53 – 17) = 21 – 43 – 7 – 11 + 53 + 17 = 30

Bài 8

Archimedes (Ác-si-mét) là nhà bác học người Hi Lạp, ông sinh năm 287 TCN và mất năm 212 TCN.

a) Em hãy dùng số nguyên âm để ghi năm sinh năm mất của Archimedes.

b) Em hãy cho biết Archimedes mất năm bao nhiêu tuổi?

Gợi ý đáp án:

a) Năm sinh của Archimedes: – 287

Năm mất của Archimedes: – 212

b) Ta tính tuổi của Archimedes bằng: (-212) – (-287) = (-212) + 287 = 75 (tuổi)

* Vậy Archimedes mất năm 75 tuổi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button