Cuộc sống

[Video] Cách kết hợp hàm QUERY và hàm SUM trong Google Sheet chi tiết

Sử dụng hàm trong Google Sheet giúp bạn xử lý các truy vấn, tính toán một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng hàm đơn lẻ không thể giải quyết yêu cầu của bạn. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách kết hợp hàm QUERY và SUM trên Google Sheet. Hãy cùng xem nhé!

1. Cách sử dụng hàm QUERY trong Google Sheet

– Hàm QUERY là gì?

Hàm QUERY trong Google Sheet là hàm cho phép bạn sử dụng các lệnh cơ sở dữ liệu (SQL, ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, mã được sử dụng để giao tiếp với cơ sở dữ liệu) để thao tác với dữ liệu (có thể tra cứu dữ liệu, lọc dữ liệu, kết hợp nhiều dữ liệu từ nhiều sheet thành 1 sheet,…) một cách linh hoạt và dễ dàng.

– Cách sử dụng hàm QUERY

Công thức:

Trong đó:

Bạn đang xem: [Video] Cách kết hợp hàm QUERY và hàm SUM trong Google Sheet chi tiết

+ data: Là phạm vi vùng dữ liệu (Ví dụ: “Class A’!A2:E7).

Bài viết gần đây

+ query: Là câu truy vấn để xuất dữ liệu mong muốn.

+ headers: Bạn có thể điền giá trị hoặc để trống

Ví dụ minh họa:

Sử dụng QUERY truy vấn dữ liệu

2. Cách sử dụng hàm SUM trong Google Sheet

– Hàm SUM là gì?

SUM là một hàm phổ biến và rất hữu dụng, đồng thời cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, hàm SUM dùng để tính tổng và các tham số có thể là tham số đơn lẻ hoặc những dãy ô.

– Cách sử dụng hàm SUM

Công thức:

+ giá_trị1: Số hoặc dải ô đầu tiên cần thêm.

+ giá_trị2, … – [ TÙY CHỌN ]: Số hoặc dải ô bổ sung cần thêm vào giá_trị1.

Ví dụ minh họa: Tính tổng cột Quantity.

Sử dụng hàm SUM tính tổng

Sử dụng hàm SUM tính tổng

3. Cách kết hợp hàm QUERY và hàm SUM trong Google Sheet

Video hướng dẫn cách kết hợp hàm QUERY và hàm SUM trong Google Sheet.

– Hàm QUERY lồng SUM

Công thức:

Trong đó:

+ data: Là phạm vi vùng dữ liệu (ví dụ: ‘Class A’!A2:E7).

Ví dụ minh họa:

Trong đó:

Sử dụng hàm QUERY lồng hàm SUM để truy vấn giá trị

Sử dụng hàm QUERY lồng hàm SUM để truy vấn giá trị

– Hàm SUM lồng QUERY

Công thức:

Trong đó:

+ data: Là phạm vi vùng dữ liệu (ví dụ: ‘Class A’!A2:E7).

+ query: Là câu truy vấn để xuất dữ liệu mong muốn.

Ví dụ minh họa:

Sử dụng hàm SUM lồng QUERY để tính tổng giá trị được truy vấn

Sử dụng hàm SUM lồng QUERY để tính tổng giá trị được truy vấn

4. Các lỗi thường gặp khi kết hợp hàm QUERY và hàm SUM

– Lỗi #N/A

Lỗi #N/A nghĩa là trong công thức bạn sử dụng có chứa nội dung không có sẵn trong vùng dữ liệu, dẫn tới không thể tính toán, hoàn thành công thức được. Lỗi này thường xảy ra khi sử dụng các hàm dò tìm, tham chiếu. Đối tượng cần dò tìm, tham chiếu không có sẵn trong vùng cần tra cứu nên báo lỗi #N/A.

Lỗi #N/A do không tìm thấy dữ liệu

Lỗi #N/A do không tìm thấy dữ liệu

Lỗi #N/A không phải là lỗi sai hàm, sai công thức mà chỉ là không tìm thấy đối tượng cần tìm. Chính vì vậy trong nhiều trường hợp chúng ta chỉ cần ẩn lỗi này đi, biện luận trước những trường hợp dữ liệu không tồn tại trước khi thực hiện các hàm dò tìm, tham chiếu.

– Lỗi #REF

Lỗi #REF! hiển thị khi công thức tham chiếu đến ô không hợp lệ. Điều này thường xuyên xảy ra nhất khi các ô được công thức tham chiếu bị xóa hoặc bị dán đè.

Lỗi #REF khi sử dụng câu lệnh

Lỗi #REF khi sử dụng câu lệnh

Ở ví dụ này bạn cần lựa chọn ô chứa dữ liệu khác hoặc xóa dữ liệu đã tồn tại trước.

– Lỗi #ERROR

Lỗi này có nghĩa là Google Sheet không thể hiểu công thức bạn đã nhập vì nó không thể phân tích cú pháp công thức để thực thi.

Câu lệnh sai dẫn đến lỗi #ERROR

Câu lệnh sai dẫn đến lỗi #ERROR

Ở ví dụ này bạn cần xem xét kỹ câu lệnh của mình đảm bảo rằng câu lệnh đúng cú pháp.

– Lỗi #VALUE

Lỗi #VALUE! là cách để Excel thông báo: “Đã xảy ra lỗi với công thức bạn vừa nhập” hoặc “Đã xảy ra lỗi với ô bạn đang tham chiếu tới.” Lỗi này báo rất chung chung và khó có thể tìm thấy nguyên nhân chính xác cho lỗi.

Lỗi #VALUE do giá trị truy xuất không đúng kiểu dữ liệu

Lỗi #VALUE do giá trị truy xuất không đúng kiểu dữ liệu

5. Một số lưu ý khi kết hợp hàm QUERY và hàm SUM

– Khi sử dụng hàm QUERY kết hợp hàm SUM thì bạn phải lưu ý các dấu đóng ngoặc ), dấu nháy kép ” “, dấu nháy đơn ‘ ‘ đối với việc truy vấn dữ liệu text. Nếu không cẩn thận sẽ gây ra lỗi hàm.

– Khi truy vấn dữ liệu bạn nên lưu ý khoảng cách, nếu bạn viết sát nhau hàm sẽ bị lỗi.

– Truy vấn các dữ liệu có dạng là text bị bắt buộc bài có dấu nháy đơn ‘ ‘, còn dữ liệu là số thì không cần dấu nháy.

6. Một số bài tập ví dụ về kết hợp hàm QUERY và hàm SUM

Video hướng dẫn một số bài tập ví dụ về kết hợp hàm QUERY và hàm SUM.

Bài 1: Truy vấn dữ liệu từ bảng lấy ra tổng các term của các Branch trong bảng.

Công thức:

Trong đó:

Vì vậy, câu lệnh này thể hiện việc xuất ra các giá trị tổng Term theo từng Branch trong bảng Trang tính 1 vùng A2:I37.

Truy vấn giá trị tổng term theo từng branch

Truy vấn giá trị tổng term theo từng branch

Bài 2: Tính tổng các giá trị của cột G trong bảng.

Công thức:

Trong đó:

Vì vậy, câu lệnh này thể hiện việc tính tổng của các dữ liệu được lấy ra từ cột G của bảng dữ liệu Trang tính 1 vùng A2:I10.

Ví dụ về hàm Sum tính tổng giá trị từ truy vấn query

Ví dụ về hàm Sum tính tổng giá trị từ truy vấn query

7. Những câu hỏi thường gặp khi kết hợp hàm QUERY và hàm SUM

– Lợi ích của việc sử dụng hàm QUERY kết hợp với hàm SUM là gì?

Hàm QUERY với chức năng chính là truy vấn và trả về dữ liệu theo yêu cầu, tuy nhiên mệnh đề where không thể cùng lúc thể hiện nhiều điều kiện howacj điều kiện cần lấy ra có giá trị phải tính toán. Vì vậy, lựa chọn lồng hàm SUM vào trong mệnh đề where giúp giải quyết điều này.

Đối với hàm SUM sử dụng điều kiện có giá trị cần truy vấn từ khung dữ liệu thì hàm QUERY là lựa chọn tối ưu nhất.

Ngoài kết hợp với hàm SUM, hàm QUERY còn có thể kết hợp với những hàm nào?

Ngoài việc kết hợp với hàm SUM, hàm QUERY với chức năng truy vấn và tham chiếu dữ liệu có thể kết hợp với nhiều hàm hoặc câu lệnh có điều kiện để lấy ra dữ liệu cần thiết như: Lệnh SELECT, điều kiện WHERE, phép toán tử so sánh, AND/ OR, IF, IMPORTRANCE,…

Một số mẫu laptop đang kinh doanh tạo Thế Giới Di Động

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến bài viết của chúng tôi. Hy vọng bài viết này sẽ mang lại cho bạn những thông tin hữu ích.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button